Bỏ qua đến nội dung
Beta
Hiển thị

Sợi Chỉ chưa được dịch hoàn toàn sang Tiếng Việt. Phần chưa dịch được hiển thị bằng tiếng Anh.

All threads

The red thread

Brood uit de hemel

Van manna in de woestijn tot het brood aan de tafel van de Heer.

In de woestijn gaf God elke dag brood uit de hemel. Jezus zegt: Ik ben het brood dat je echt laat leven.

Hiện tại, phần giải thích các đoạn và sách chỉ có bằng tiếng Hà Lan. Bản văn Kinh Thánh và ứng dụng đã bằng ngôn ngữ của bạn; bản dịch phần giải thích đang được thực hiện.

  1. Old TestamentSáng Thế Ký 14:18

    Melchizedek met brood en wijn

    Mên-chi-xê-đéc, vua Sa-lem, sai đem bánh và rượu ra. Vả, vua nầy là thầy tế lễ của Ðức Chúa Trời Chí cao,

    What happens here

    Een geheimzinnige koning-priester zegent Abraham, met brood en wijn.

    How it points ahead

    Hebreeën 7 ziet in Melchizedek een beeld van Christus, de eeuwige Priester. Brood en wijn komen terug bij het laatste avondmaal.

  2. Old TestamentXuất Hành Ký 16:4

    Manna

    Ðức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Nầy, ta sẽ từ trên trời cao làm mưa bánh xuống cho các ngươi. Dân sự sẽ đi ra, mỗi ngày nào thâu bánh đủ cho ngày nấy, đặng ta thử dân coi có đi theo luật lệ của ta hay chăng.

    What happens here

    In de woestijn laat God elke ochtend brood uit de hemel vallen, genoeg voor één dag.

    How it points ahead

    Leven van wat God geeft, dag voor dag. Jezus leert bidden: 'geef ons heden ons dagelijks brood'.

  3. Old TestamentPhục Truyền Luật Lệ Ký 8:3

    Niet van brood alleen

    Vậy, Ngài có hạ ngươi xuống, làm cho ngươi bị đói, đoạn cho ăn ma-na mà ngươi và tổ phụ ngươi chưa hề biết, để khiến ngươi biết rằng loài người sống chẳng phải nhờ bánh mà thôi, nhưng loài người sống nhờ mọi lời bởi miệng Ðức Giê-hô-va mà ra.

    What happens here

    Mozes legt uit waarom God zijn volk honger liet hebben en toen manna gaf.

    How it points ahead

    Jezus citeert deze tekst als Hij zelf in de woestijn honger heeft en de duivel Hem verleidt (Matteüs 4:4).

  4. And then Jesus comes.

    New TestamentMa-thi-ơ 14:19

    Vijf broden voor duizenden

    Ngài bèn truyền cho chúng ngồi xuống trên cỏ, đoạn, lấy năm cái bánh và hai con cá đó, ngửa mặt lên trời mà tạ ơn; rồi bẻ bánh ra đưa cho môn đồ, môn đồ phát cho dân chúng.

    What happens here

    Jezus zegent vijf broden en twee vissen, en duizenden eten tot ze genoeg hebben.

    How it comes together

    Zoals God in de woestijn, voedt Jezus zijn volk in een 'woeste plaats'. Er blijft zelfs over.

  5. New TestamentGiăng 6:35

    Ik ben het brood des levens

    Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Ta là bánh của sự sống; ai đến cùng ta chẳng hề đói, và ai tin ta chẳng hề khát.

    What happens here

    De dag na de broodvermenigvuldiging willen de mensen meer manna.

    How it comes together

    Jezus zegt: het manna was een teken. Ik ben het echte brood uit de hemel.

  6. New TestamentLu-ca 22:19

    Dit is mijn lichaam

    Ðoạn, Ngài cầm lấy bánh, tạ ơn xong, bẻ ra phân phát cho môn đồ, mà phán rằng: Nầy là thân thể ta, đã vì các ngươi mà phó cho; hãy làm sự nầy để nhớ đến ta.

    What happens here

    Op de avond voor zijn dood viert Jezus het Pascha met zijn leerlingen en breekt het brood.

    How it comes together

    Het brood wordt teken van zijn gebroken lichaam. Christenen vieren dit tot vandaag, 'tot Hij komt'.

  7. New TestamentKhải Huyền 19:9

    De bruiloft van het Lam

    Thiên sứ phán cùng tôi rằng: Hãy chép: Phước thay cho những kẻ được mời đến dự tiệc cưới Chiên Con! Người lại tiếp rằng: Ðó là những lời chơn thật của Ðức Chúa Trời.

    What happens here

    Johannes hoort: zalig wie genodigd zijn tot het avondmaal van de bruiloft van het Lam.

    How it comes together

    Het einde is een feestmaal. Elke maaltijd met Jezus is een voorproefje.